TRANG CHỦ GIỚI THIỆU  LIÊN HỆ
     DANH MỤC XE
   
     HỖ TRỢ MUA XE
   
     TÌM KIẾM XE
   
Tên xe :
   
Loại xe:
   
   
     TƯ VẤN TRỰC TUYẾN
HOTLINE
 
0977 138 721
 
Quản lý bán hàng
 
0977 138 721
 
Hỗ trợ
 
My status
 
   
     TIN TỨC TỔNG HỢP
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
   
  
Số người Online : 24
Tổng số truy cập : 57983
TIN CHI TIẾT
BIỂU PHÍ ĐƯỜNG BỘ MỚI NHẤT NĂM 2019

BIỂU MẪU PHÍ ĐƯỜNG BỘ MỚI NHẤT 2019

TMT HOÀNG HÀ - TIỀN PHONG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

QUẢN LÝ BÁN HÀNG: HƯƠNG - 0977.138.721

BIỂU PHÍ ĐƯỜNG BỘ - PHÍ ĐƯỜNG BỘ LÀ GÌ?

  Phí đường bộ , hay còn gọi là phí bảo trì đường bộ là loại phí mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được thu theo năm, và dù bạn có đi ít, hay đi nhiều, thì vẫn phải nộp đủ mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát khi bạn đi đăng ký đăng kiểm.

PHÍ ĐƯỜNG BỘ VÀ PHÍ CẦU ĐƯỜNG KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO ?

Như đã nói ở trên thì phí đường bộ là phí để bảo dưỡng, tu sửa đường hàng năm. Còn phí cầu đường, mà cụ thể ở đây chủ yếu là các BOT thu phí ( cả nước ta có tới ...53 BOT ạ ) là khoản tiền mà chúng ta phải nộp khi đi qua các con đường, cầu, cảng được xây dựng hoặc tu sửa mới lấy từ ngân sách nhà nước. Do đó nhà nước cần phải thu phí để bù lại cho ngân sách mà nhà nước đã bỏ ra để làm, sửa đường đẹp cho chúng ta lưu thông.

BẢNG PHÍ ĐƯỜNG BỘ 2019

 

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức phí thu (nghìn đồng)

1 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

 

1

Xe chở người dưới 10 chỗđăng ký tên cá nhân

130

780

1.560

2.280

3.000

3.660

 

2

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ

180

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

 

3

Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

270

1.620

3.240

4.730

6.220

7.600

 

4

Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

390

2.340

4.680

6.830

8.990

10.970

 

5

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

 

6

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

 

720

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

 

7

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

1.040

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

 

8

Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

8.580

17.160

25.050

32.950

40.240

 
Ngày đăng : 28/01/2019
Các tin bài khác :
DAISAKI HN249 (23/08/2018)
 
Trang Chủ   |    Giới Thiệu   |    Sản Phẩm   |    Bảng Giá   |    Tin Tức   |    Mua Xe Trả Góp   |    Liên Hệ
 

                         CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HÀ - KINH DOANH Ô TÔ - BẤT ĐỘNG SẢN - SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG Ô TÔ CHUYÊN NGHIỆP

                                                                                SỐ 368 LÝ BÔN - PHƯỜNG TIỀN PHONG - TP THÁI BÌNH

                        QUẢN LÝ KINH DOANH .MSS HƯƠNG 0977138721 - Website://www.tmtthaibinh.com - fage : xetai Thaibinh